Trong môi trường trực tuyến ngày càng cạnh tranh, việc tối ưu hóa thông tin doanh nghiệp để nâng cao khả năng hiển thị trên các công cụ tìm kiếm là điều cần thiết. Một trong những cách hiệu quả để thực hiện điều này là sử dụng dữ liệu có cấu trúc loại Tổ chức. Loại dữ liệu này không chỉ giúp Google hiểu rõ hơn về doanh nghiệp của bạn mà còn hỗ trợ hiển thị thông tin quản trị quan trọng như biểu trưng, địa chỉ, và thông tin liên hệ trong bảng tri thức và các kết quả tìm kiếm nhiều định dạng khác.
Bạn có thể sử dụng dữ liệu có cấu trúc loại Tổ chức để cung cấp cho Google các thông tin quản trị quan trọng về doanh nghiệp của mình, chẳng hạn như biểu trưng, địa chỉ, thông tin liên hệ và mã nhận dạng doanh nghiệp. Google có thể sử dụng những mã đánh dấu này trong bảng tri thức và các thành phần trực quan khác (chẳng hạn như thông tin nguồn) để giúp người dùng dễ dàng tìm thấy thông tin về tổ chức của bạn trên Google Tìm kiếm.
Cách thêm dữ liệu có cấu trúc
Dữ liệu có cấu trúc là một định dạng chuẩn giúp cung cấp thông tin chi tiết về một trang web và hỗ trợ phân loại nội dung trên trang. Nếu bạn mới làm quen với dữ liệu có cấu trúc, hãy tìm hiểu thêm về cách thức hoạt động của nó để hiểu rõ hơn.
Dưới đây là thông tin tổng quan về cách xây dựng, kiểm tra và triển khai dữ liệu có cấu trúc.
- Thêm các thuộc tính đề xuất: Cố gắng thêm càng nhiều thuộc tính đề xuất phù hợp với nội dung trang web của bạn càng tốt. Mặc dù không có thuộc tính nào là bắt buộc, nhưng việc bổ sung các thuộc tính này sẽ giúp Google hiểu rõ hơn về nội dung của bạn. Tùy vào định dạng bạn đang sử dụng, hãy xác định vị trí chính xác để chèn dữ liệu có cấu trúc vào trang.
- Nếu bạn đang sử dụng hệ thống quản lý nội dung (CMS): Hãy cân nhắc sử dụng các plugin được tích hợp sẵn trong CMS để dễ dàng thêm dữ liệu có cấu trúc.
- Nếu bạn sử dụng JavaScript: Hãy tìm hiểu cách tạo dữ liệu có cấu trúc bằng JavaScript để đảm bảo mã của bạn hoạt động chính xác.
- Tuân theo các nguyên tắc: Đảm bảo mã đánh dấu của bạn tuân thủ các nguyên tắc chung về dữ liệu có cấu trúc của Google.
- Xác thực mã của bạn: Sử dụng công cụ Kiểm tra kết quả nhiều định dạng của Google để xác thực mã và khắc phục mọi lỗi nghiêm trọng. Việc khắc phục các vấn đề không nghiêm trọng cũng có thể giúp cải thiện chất lượng dữ liệu có cấu trúc của bạn, mặc dù điều này không bắt buộc để nội dung đủ điều kiện xuất hiện dưới dạng kết quả nhiều định dạng.
- Triển khai và kiểm tra: Triển khai mã đánh dấu trên một vài trang của trang web và sử dụng Công cụ kiểm tra URL để xem Google nhận diện trang như thế nào. Đảm bảo rằng Google có thể truy cập trang của bạn mà không bị chặn bởi tệp robots.txt, thẻ noindex hoặc yêu cầu đăng nhập. Nếu mọi thứ hoạt động bình thường, bạn có thể yêu cầu Google thu thập lại dữ liệu các URL của mình.
- Lưu ý: Quá trình Google thu thập và lập chỉ mục lại dữ liệu có thể mất vài ngày sau khi bạn xuất bản một trang. Hãy kiên nhẫn trong thời gian này.
- Gửi sơ đồ trang web: Để thông báo cho Google về các thay đổi trên trang web của bạn, hãy gửi một sơ đồ trang web thông qua Search Console. Bạn cũng có thể tự động hóa quy trình này bằng Search Console Sitemap API để đảm bảo Google luôn cập nhật các thay đổi của bạn một cách nhanh chóng.
Ví dụ
Organization (Tổ chức)
Dưới đây là một ví dụ về cách cấu trúc dữ liệu cho một tổ chức trong mã JSON-LD:
<html>
<head>
<title>About Us</title>
<script type="application/ld+json">
{
"@context": "https://schema.org",
"@type": "Organization",
"image": "https://www.example.com/example_image.jpg",
"url": "https://www.example.com",
"sameAs": [
"https://example.net/profile/example1234",
"https://example.org/example1234"
],
"logo": "https://www.example.com/images/logo.png",
"name": "Example Corporation",
"description": "The example corporation is well-known for producing high-quality widgets",
"email": "contact@example.com",
"telephone": "+47-99-999-9999",
"address": {
"@type": "PostalAddress",
"streetAddress": "Rue Improbable 99",
"addressLocality": "Paris",
"addressCountry": "FR",
"addressRegion": "Ile-de-France",
"postalCode": "75001"
},
"vatID": "FR12345678901",
"iso6523Code": "0199:724500PMK2A2M1SQQ228"
}
</script>
</head>
<body>
</body>
</html>
OnlineStore có chính sách trả lại hàng (Ví dụ về loại phụ của Organization)
Dưới đây là ví dụ về cấu trúc dữ liệu cho một cửa hàng trực tuyến với chính sách trả lại hàng, cũng ở dạng mã JSON-LD:
<html>
<head>
<title>About Us</title>
<script type="application/ld+json">
{
"@context": "https://schema.org",
"@type": "OnlineStore",
"name": "Example Online Store",
"url": "https://www.example.com",
"sameAs": [
"https://example.net/profile/example12",
"https://example.org/@example34"
],
"logo": "https://www.example.com/assets/images/logo.png",
"contactPoint": {
"contactType": "Customer Service",
"email": "support@example.com",
"telephone": "+47-99-999-9900"
},
"vatID": "FR12345678901",
"iso6523Code": "0199:724500PMK2A2M1SQQ228",
"hasMerchantReturnPolicy": {
"@type": "MerchantReturnPolicy",
"applicableCountry": ["FR", "CH"],
"returnPolicyCountry": "FR",
"returnPolicyCategory": "https://schema.org/MerchantReturnFiniteReturnWindow",
"merchantReturnDays": 60,
"returnMethod": "https://schema.org/ReturnByMail",
"returnFees": "https://schema.org/FreeReturn",
"refundType": "https://schema.org/FullRefund"
}
// Các thuộc tính khác của Organization
}
</script>
</head>
<body>
</body>
</html>Nguyên tắc
Để dữ liệu có cấu trúc của bạn đủ điều kiện xuất hiện trong kết quả tìm kiếm trên Google, bạn cần tuân thủ các nguyên tắc sau.
Cảnh báo: Nếu trang web của bạn vi phạm bất kỳ nguyên tắc nào, Google có thể áp dụng biện pháp xử phạt thủ công. Sau khi bạn khắc phục vấn đề, bạn có thể gửi yêu cầu để Google xem xét lại trang web của mình.
- Nguyên tắc kỹ thuật
- Nguyên tắc cơ bản của Google Tìm kiếm
- Nguyên tắc chung về dữ liệu có cấu trúc
Nguyên tắc kỹ thuật
Thông tin cấu trúc nên được đặt trên trang chủ hoặc một trang cụ thể mô tả về tổ chức của bạn, chẳng hạn như trang “Giới thiệu về chúng tôi”. Bạn không cần phải đưa thông tin này vào tất cả các trang trên trang web của mình.
Hãy sử dụng loại phụ schema.org cụ thể nhất phù hợp với tổ chức của bạn. Ví dụ, nếu bạn sở hữu một trang web thương mại điện tử, hãy sử dụng loại phụ OnlineStore thay vì OnlineBusiness. Nếu trang web của bạn liên quan đến một doanh nghiệp địa phương, chẳng hạn như nhà hàng hoặc cửa hàng thực tế, hãy cung cấp thông tin quản trị bằng cách sử dụng các loại phụ cụ thể nhất của LocalBusiness. Ngoài ra, hãy tìm hiểu các trường bắt buộc và nên dùng dành riêng cho doanh nghiệp địa phương ngoài các trường được đề xuất trong hướng dẫn này.
Định nghĩa các loại dữ liệu có cấu trúc
Google nhận diện các thuộc tính sau đây trong loại dữ liệu có cấu trúc Organization. Để giúp Google hiểu rõ hơn về trang web của bạn, hãy cố gắng thêm càng nhiều thuộc tính khuyến nghị càng tốt. Mặc dù không có thuộc tính nào là bắt buộc, việc bổ sung các thuộc tính phù hợp sẽ nâng cao khả năng hiển thị và chất lượng thông tin của bạn.
Nên tập trung vào các thuộc tính hữu ích cho người dùng, chẳng hạn như name hoặc alternateName cho tên doanh nghiệp của bạn, cùng với các yếu tố thể hiện sự hiện diện thực tế (ví dụ: address hoặc telephone) và sự hiện diện trực tuyến (ví dụ: url hoặc logo).
Các thuộc tính khuyến nghị
- address (PostalAddress):
Thuộc tính này bắt buộc nếu bạn sử dụng loại LocalBusiness hoặc bất kỳ loại phụ nào của nó. Cung cấp địa chỉ thực tế hoặc địa chỉ gửi thư của tổ chức bạn (nếu có). Hãy cung cấp đầy đủ các thuộc tính phù hợp với quốc gia của bạn. Nếu có nhiều văn phòng ở các thành phố, tiểu bang hoặc quốc gia khác nhau, bạn có thể cung cấp nhiều địa chỉ. Ví dụ:"address": [{
"@type": "PostalAddress",
"streetAddress": "999 W Example St Suite 99 Unit 9",
"addressLocality": "New York",
"addressRegion": "NY",
"postalCode": "10019",
"addressCountry": "US"
},{
"streetAddress": "999 Rue due exemple",
"addressLocality": "Paris",
"postalCode": "75001",
"addressCountry": "FR"
}]
- address.addressCountry (Text):
Quốc gia của địa chỉ bưu chính, sử dụng mã quốc gia theo chuẩn ISO 3166-1 alpha-2 gồm hai chữ cái. - address.addressLocality (Text):
Thành phố của địa chỉ bưu chính. - address.addressRegion (Text):
Khu vực của địa chỉ bưu chính, chẳng hạn như tiểu bang. - address.postalCode (Text):
Mã bưu chính của địa chỉ. - address.streetAddress (Text):
Địa chỉ đường phố đầy đủ của địa chỉ bưu chính. - alternateName (Text):
Một tên gọi khác mà tổ chức của bạn thường sử dụng (nếu có). - contactPoint (ContactPoint):
Phương thức liên hệ tốt nhất cho người dùng khi họ cần hỗ trợ từ doanh nghiệp của bạn. Bao gồm các phương thức liên hệ như điện thoại hoặc email. Ví dụ:"contactPoint": {
"@type": "ContactPoint",
"telephone": "+9-999-999-9999",
"email": "contact@example.com"
}
- contactPoint.email (Text):
Địa chỉ email để liên hệ với doanh nghiệp của bạn (nếu có). Nếu bạn đang sử dụng loại LocalBusiness, hãy chỉ định địa chỉ email chính ở cấp LocalBusiness trước khi sử dụng contactPoint để chỉ định nhiều cách liên hệ. - contactPoint.telephone (Text):
Số điện thoại để liên hệ với doanh nghiệp của bạn (nếu có). Đảm bảo số điện thoại chứa mã quốc gia và mã vùng. Nếu bạn đang sử dụng loại LocalBusiness, hãy chỉ định số điện thoại chính ở cấp LocalBusiness trước khi sử dụng contactPoint để chỉ định nhiều cách liên hệ. - description (Text):
Mô tả chi tiết về tổ chức của bạn (nếu có). - duns (Text):
Số DUNS trong hệ thống Dun & Bradstreet để nhận dạng tổ chức của bạn (nếu có). Nên chuyển sang sử dụng trường iso6523Code với tiền tố 0060:. - email (Text):
Địa chỉ email để liên hệ với doanh nghiệp của bạn (nếu có). - foundingDate (Date):
Ngày thành lập tổ chức, sử dụng định dạng ngày ISO 8601 (nếu có). - globalLocationNumber (Text):
Mã số vị trí toàn cầu GS1 xác định vị trí tổ chức của bạn (nếu có). - hasMerchantReturnPolicy (MerchantReturnPolicy):
Chính sách trả lại hàng của tổ chức bạn (nếu có). Nếu thêm thuộc tính này, hãy nhớ bổ sung các trường bắt buộc và khuyến nghị liên quan đến MerchantReturnPolicy. - iso6523Code (Text):
Mã nhận dạng ISO 6523 của tổ chức của bạn (nếu có). Phần đầu tiên của mã nhận dạng ISO 6523 là ICD (International Code Designator – ICD) để xác định giản đồ nhận dạng. Phần thứ hai là mã nhận dạng thực tế. Bạn nên phân tách giá trị ICD và mã nhận dạng bằng dấu hai chấm (U+003A). Một số giá trị ICD phổ biến bao gồm:- 0060: Hệ thống mã số dữ liệu toàn cầu của Dun & Bradstreet (DUNS)
- 0088: Mã số vị trí toàn cầu (GLN) của GS1
- 0199: Mã nhận dạng pháp nhân (LEI)
- legalName (Text):
Tên pháp lý đã đăng ký của tổ chức, khác với thuộc tính name (nếu có). - leiCode (Text):
Mã nhận dạng của tổ chức bạn theo ISO 17442 (nếu có). Nên sử dụng trường iso6523Code với tiền tố 0199:. - logo (URL hoặc ImageObject):
Biểu trưng đại diện cho tổ chức của bạn (nếu có). Khi thêm thuộc tính này, Google có thể hiểu rõ hơn biểu trưng mà bạn muốn hiển thị trong kết quả tìm kiếm và bảng tri thức. Nguyên tắc về hình ảnh:- Hình ảnh phải có kích thước tối thiểu 112x112px.
- URL của hình ảnh phải cho phép Google thu thập dữ liệu và lập chỉ mục.
- Tệp hình ảnh phải thuộc định dạng được Google Hình ảnh hỗ trợ.
- Hình ảnh phải xuất hiện như mong muốn trên nền trắng hoàn toàn. Nếu biểu trưng chủ yếu là màu trắng hoặc xám, hình ảnh có thể không hiển thị rõ trên nền trắng.
Nếu bạn sử dụng loại ImageObject, hãy đảm bảo rằng loại này có thuộc tính contentUrl hoặc url hợp lệ theo các nguyên tắc giống như loại URL.
- naics (Text):
Mã số trong Hệ thống phân loại ngành Bắc Mỹ (NAICS) cho tổ chức của bạn (nếu có). - name (Text):
Tên của tổ chức. Sử dụng cùng name và alternateName mà bạn đang dùng cho tên trang web của mình. - numberOfEmployees (QuantitativeValue):
Số lượng nhân viên trong tổ chức của bạn (nếu có). Ví dụ về số lượng nhân viên cụ thể:"numberOfEmployees": {
"@type": "QuantitativeValue",
"value": 2056
}
Ví dụ về số lượng nhân viên ước chừng theo khoảng:
"numberOfEmployees": {
"@type": "QuantitativeValue",
"minValue": 100,
"maxValue": 999
}
- sameAs (URL):
URL của một trang trên trang web khác có thông tin bổ sung về tổ chức của bạn (nếu có). Ví dụ, URL đến trang hồ sơ của tổ chức trên mạng xã hội hoặc trang web đánh giá. Bạn có thể cung cấp nhiều URL sameAs. - taxID (Text):
Mã số thuế liên kết với tổ chức của bạn (nếu có). Đảm bảo rằng taxID khớp với quốc gia mà bạn đã cung cấp trong trường address. - telephone (Text):
Số điện thoại doanh nghiệp làm phương thức liên hệ chính cho khách hàng, nếu có. Đảm bảo số điện thoại chứa mã quốc gia và mã vùng. - url (URL):
URL của trang web tổ chức của bạn (nếu có). Thuộc tính này giúp Google xác định chính xác tổ chức của bạn. - vatID (Text):
Mã số thuế GTGT liên kết với tổ chức của bạn, nếu có áp dụng cho quốc gia và doanh nghiệp của bạn. Đây là một tín hiệu đáng tin cậy quan trọng cho người dùng, chẳng hạn như khi họ tra cứu doanh nghiệp của bạn trong sổ đăng ký thuế GTGT công cộng.
MerchantReturnPolicy
Sử dụng các thuộc tính sau đây để mô tả chính sách chung về việc trả lại hàng cho toàn bộ tổ chức (Organization) của bạn, nếu áp dụng. Nếu doanh nghiệp của bạn có chính sách trả lại cụ thể đối với từng sản phẩm, hãy sử dụng mã đánh dấu trang thông tin của người bán thay thế.
Nếu bạn chọn cung cấp mã đánh dấu chính sách trả lại ở cả cấp tổ chức và cấp sản phẩm, Google sẽ mặc định sử dụng mã đánh dấu chính sách trả lại ở cấp sản phẩm.
Thuộc tính bắt buộc (Chọn phương án phù hợp nhất với trường hợp của bạn)
Phương án A
- applicableCountry (Text):
Mã quốc gia áp dụng cho chính sách trả lại hàng, sử dụng định dạng mã quốc gia hai chữ cái theo ISO 3166-1 alpha-2. Bạn có thể chỉ định tối đa 50 quốc gia. - returnPolicyCategory (MerchantReturnEnumeration):
Loại chính sách trả lại hàng. Sử dụng một trong những giá trị sau:- MerchantReturnFiniteReturnWindow: Được trả lại sản phẩm trong một khoảng thời gian nhất định.
- MerchantReturnNotPermitted: Không được phép trả lại.
- MerchantReturnUnlimitedWindow: Được trả lại sản phẩm trong thời gian không giới hạn.
Nếu sử dụng MerchantReturnFiniteReturnWindow, bạn bắt buộc phải có thuộc tính merchantReturnDays.
- returnPolicyCountry (Text):
Quốc gia mà bạn phải gửi sản phẩm đến để trả lại hàng. Quốc gia này có thể khác với quốc gia nơi sản phẩm được gửi đến ban đầu. Định dạng mã quốc gia ISO 3166-1 alpha-2. Bạn có thể chỉ định tối đa 50 quốc gia.
Phương án B
- merchantReturnLink (URL):
Chỉ định URL của trang web mô tả chính sách trả lại hàng. Đây có thể là chính sách của riêng bạn hoặc chính sách của bên thứ ba liên quan đến dịch vụ xử lý trả lại hàng.
Thuộc tính nên có
- customerRemorseReturnFees (ReturnFeesEnumeration):
Loại phí trả lại hàng cụ thể nếu khách hàng trả lại sản phẩm do đổi ý. Hãy xem returnFees để tìm hiểu các giá trị có thể có. - customerRemorseReturnLabelSource (ReturnLabelSourceEnumeration):
Phương thức mà khách hàng có thể sử dụng để lấy nhãn vận chuyển hàng trả lại. Hãy xem returnLabelSource để tìm hiểu các giá trị có thể có. - customerRemorseReturnShippingFeesAmount (MonetaryAmount):
Chi phí vận chuyển trong trường hợp khách hàng trả lại sản phẩm do đổi ý. Thuộc tính này chỉ bắt buộc khi khách hàng phải trả phí vận chuyển khác 0. Hãy xem returnShippingFeesAmount để biết thêm chi tiết. - itemCondition (OfferItemCondition):
Tình trạng của mặt hàng để có thể được chấp nhận trả lại. Bạn có thể cung cấp nhiều điều kiện chấp nhận trả lại hàng. Sử dụng các giá trị sau:- DamagedCondition: Chấp nhận mặt hàng bị hư hỏng.
- NewCondition: Chấp nhận mặt hàng mới.
- RefurbishedCondition: Chấp nhận mặt hàng đã được tân trang.
- UsedCondition: Chấp nhận mặt hàng đã qua sử dụng.
- itemDefectReturnFees (ReturnFeesEnumeration):
Loại phí trả lại hàng đối với những sản phẩm bị lỗi. Hãy xem returnFees để tìm hiểu các giá trị có thể có. - itemDefectReturnLabelSource (ReturnLabelSourceEnumeration):
Phương thức mà khách hàng có thể sử dụng để lấy nhãn vận chuyển hàng trả lại cho sản phẩm bị lỗi. Hãy xem returnLabelSource để tìm hiểu các giá trị có thể có. - itemDefectReturnShippingFeesAmount (MonetaryAmount):
Chi phí vận chuyển trong trường hợp trả lại do sản phẩm bị lỗi. Thuộc tính này chỉ bắt buộc khi khách hàng phải trả phí vận chuyển khác 0. Hãy xem returnShippingFeesAmount để biết thêm chi tiết. - merchantReturnDays (Integer hoặc Date hoặc DateTime):
Số ngày kể từ ngày giao hàng mà khách hàng có thể trả lại sản phẩm. Bạn chỉ cần cung cấp thuộc tính này nếu returnPolicyCategory được thiết lập thành MerchantReturnFiniteReturnWindow. - refundType (RefundType):
Hình thức hoàn tiền cho khách hàng khi trả lại sản phẩm:- ExchangeRefund: Đổi sản phẩm cùng loại với sản phẩm ban đầu.
- FullRefund: Hoàn lại toàn bộ số tiền.
- StoreCreditRefund: Hoàn tiền dưới dạng tín dụng Google Store.
- returnFees (ReturnFeesEnumeration):
Loại phí trả lại hàng mặc định. Sử dụng một trong các giá trị sau:- FreeReturn: Khách hàng không mất phí khi trả lại sản phẩm. Nếu sử dụng giá trị này, không cần thêm thuộc tính returnShippingFeesAmount.
- ReturnFeesCustomerResponsibility: Khách hàng tự xử lý và thanh toán phí vận chuyển khi trả lại hàng. Nếu sử dụng giá trị này, không cần thêm thuộc tính returnShippingFeesAmount.
- ReturnShippingFees: Người bán tính phí vận chuyển đối với khách hàng khi trả lại sản phẩm. Chỉ định phí vận chuyển (khác 0) bằng thuộc tính returnShippingFeesAmount.
- returnLabelSource (ReturnLabelSourceEnumeration):
Phương thức mà khách hàng có thể sử dụng để lấy nhãn vận chuyển hàng trả lại. Sử dụng một trong các giá trị sau:- ReturnLabelCustomerResponsibility: Khách hàng tự tạo nhãn trả lại hàng.
- ReturnLabelDownloadAndPrint: Khách hàng tải nhãn trả lại hàng xuống và in ra.
- ReturnLabelInBox: Nhãn trả lại hàng được thêm vào khi sản phẩm được vận chuyển lần đầu.
- returnMethod (ReturnMethodEnumeration):
Loại phương thức trả lại hàng được cung cấp. Bạn chỉ chọn phương thức này nếu returnPolicyCategory khác với MerchantReturnNotPermitted. Sử dụng một hoặc nhiều giá trị sau:- ReturnAtKiosk: Trả lại mặt hàng tại kiosk.
- ReturnByMail: Trả lại mặt hàng qua đường bưu điện.
- ReturnInStore: Trả lại mặt hàng tại cửa hàng.
- returnPolicySeasonalOverride (MerchantReturnPolicySeasonalOverride):
Ngoại lệ theo mùa cho chính sách trả lại hàng, để áp dụng trong các sự kiện đặc biệt, chẳng hạn như ngày lễ. Ví dụ, chính sách trả lại hàng thông thường là MerchantReturnPolicyUnlimitedWindow nhưng sẽ bị giới hạn trong đợt giảm giá ngày Thứ Sáu Đen:"returnPolicySeasonalOverride": {
"@type": "MerchantReturnPolicySeasonalOverride",
"startDate": "2024-11-29",
"endDate": "2024-12-06",
"merchantReturnDays": 10,
"returnPolicyCategory": "https://schema.org/MerchantReturnFiniteReturnWindow"
}
Cách chỉ định nhiều trường hợp ngoại lệ theo mùa:
"returnPolicySeasonalOverride": [{
"@type": "MerchantReturnPolicySeasonalOverride",
"startDate": "2024-11-29",
"endDate": "2024-12-06",
"merchantReturnDays": 10,
"returnPolicyCategory": "https://schema.org/MerchantReturnFiniteReturnWindow"
},
{
"@type": "MerchantReturnPolicySeasonalOverride",
"startDate": "2024-12-26",
"endDate": "2025-01-06",
"merchantReturnDays": 10,
"returnPolicyCategory": "https://schema.org/MerchantReturnFiniteReturnWindow"
}]
- returnPolicySeasonalOverride.endDate (Date hoặc DateTime):
Ngày kết thúc ngoại lệ theo mùa. - returnPolicySeasonalOverride.merchantReturnDays (Integer hoặc Date hoặc DateTime):
Số ngày kể từ ngày giao hàng mà khách hàng có thể trả lại sản phẩm. Bạn chỉ cần cung cấp thuộc tính này nếu returnPolicyCategory được thiết lập thành MerchantReturnFiniteReturnWindow. - returnPolicySeasonalOverride.returnPolicyCategory (MerchantReturnEnumeration):
Loại chính sách trả lại hàng. Sử dụng một trong những giá trị sau:- MerchantReturnFiniteReturnWindow: Được trả lại sản phẩm trong một số ngày nhất định.
- MerchantReturnNotPermitted: Không được trả lại.
- MerchantReturnUnlimitedWindow: Được trả lại sản phẩm trong thời gian không giới hạn.
Nếu sử dụng MerchantReturnFiniteReturnWindow, bạn bắt buộc phải có thuộc tính merchantReturnDays.
- returnPolicySeasonalOverride.startDate (Date hoặc DateTime):
Ngày bắt đầu ngoại lệ theo mùa. - returnShippingFeesAmount (MonetaryAmount):
Chi phí vận chuyển khi trả lại sản phẩm. Nếu người tiêu dùng cần xử lý và thanh toán phí, bạn phải thiết lập phí vận chuyển hàng trả lại với giá trị ReturnFeesCustomerResponsibility.
Phương pháp khác để thiết lập thông tin vận chuyển trên Google
Chính sách trả lại hàng của một nhà bán lẻ có thể phức tạp và thay đổi thường xuyên. Nếu bạn gặp khó khăn khi sử dụng mã đánh dấu để cập nhật thông tin vận chuyển và bạn có tài khoản Google Merchant Center, hãy cân nhắc định cấu hình chính sách trả lại hàng trong phần Trợ giúp của Google Merchant Center. Bạn cũng có thể cấu hình chính sách trả lại hàng trong Search Console ở cấp tài khoản, và chính sách này sẽ tự động được đồng bộ hóa với Merchant Center.
Kết hợp nhiều cấu hình thông tin vận chuyển và trả lại hàng
Khi bạn kết hợp nhiều chế độ thiết lập thông tin vận chuyển và trả lại hàng, hãy chú ý đến thứ tự ưu tiên của các thông tin chính sách. Ví dụ: nếu bạn cung cấp mã đánh dấu ở cấp tổ chức trên trang web của mình và thiết lập chế độ chính sách trả lại hàng trong Search Console, Google sẽ ưu tiên thông tin từ Search Console. Nếu bạn gửi nguồn cấp dữ liệu sản phẩm trong Merchant Center và thiết lập thông tin vận chuyển trong Search Console, thông tin từ Merchant Center sẽ ghi đè các thiết lập trong Search Console.
Dưới đây là thứ tự ưu tiên cho thông tin về chính sách vận chuyển và trả lại hàng (theo thứ tự từ cao xuống thấp, trong đó nguồn cấp dữ liệu có ưu tiên cao nhất):
- Nguồn cấp dữ liệu được gửi trong Merchant Center ở cấp sản phẩm.
- Content API for Shopping (chế độ cài đặt thông tin vận chuyển hoặc trả lại hàng).
- Chế độ cài đặt trong Merchant Center hoặc Search Console.
- Mã đánh dấu trang thông tin của người bán ở cấp sản phẩm.
- Mã đánh dấu cấp tổ chức.
Khắc phục sự cố
Nếu bạn gặp sự cố khi triển khai hoặc gỡ lỗi dữ liệu có cấu trúc, hãy tham khảo các tài nguyên hỗ trợ sau đây:
- Nếu bạn đang sử dụng một hệ thống quản lý nội dung (CMS) hoặc có ai đó quản lý trang web của bạn, hãy yêu cầu họ hỗ trợ. Đừng quên chuyển tiếp mọi thông báo từ Search Console để họ nắm rõ vấn đề.
- Google không đảm bảo rằng các tính năng sử dụng dữ liệu có cấu trúc sẽ xuất hiện trong kết quả tìm kiếm. Để xem danh sách các lý do phổ biến khiến Google không thể hiển thị nội dung của bạn dưới dạng kết quả nhiều định dạng, hãy xem Nguyên tắc chung về dữ liệu có cấu trúc.
- Có thể có lỗi trong dữ liệu có cấu trúc của bạn. Xem danh sách các lỗi liên quan đến dữ liệu có cấu trúc để xác định và khắc phục.
- Nếu bị áp dụng biện pháp thủ công, dữ liệu có cấu trúc trên trang sẽ bị bỏ qua, mặc dù trang vẫn có thể xuất hiện trong kết quả tìm kiếm của Google. Để khắc phục các vấn đề về dữ liệu có cấu trúc, hãy sử dụng báo cáo Biện pháp thủ công.
- Xem lại các nguyên tắc để đảm bảo rằng nội dung của bạn tuân thủ các yêu cầu. Nguyên nhân gây lỗi có thể là do bạn sử dụng nội dung không hợp lệ hoặc thẻ đánh dấu không hợp lệ. Tuy nhiên, vấn đề có thể không phải là lỗi cú pháp và do đó, Công cụ kiểm tra kết quả nhiều định dạng có thể không xác định được những vấn đề như vậy.
- Để khắc phục sự cố thiếu kết quả nhiều định dạng hoặc giảm tổng số kết quả nhiều định dạng, hãy dành thời gian để Google thu thập dữ liệu và lập chỉ mục lại. Xin lưu ý rằng có thể mất vài ngày sau khi bạn xuất bản trang thì Google mới tìm thấy và thu thập dữ liệu trên trang đó. Đối với các câu hỏi chung về quá trình thu thập dữ liệu và lập chỉ mục, hãy tham khảo Câu hỏi thường gặp về thu thập dữ liệu và lập chỉ mục trên Google Tìm kiếm.
- Đăng câu hỏi trong diễn đàn của Trung tâm Google Tìm kiếm nếu bạn cần thêm hỗ trợ.
Việc sử dụng dữ liệu có cấu trúc loại Tổ chức không chỉ giúp cải thiện khả năng hiển thị của doanh nghiệp trên Google Tìm kiếm mà còn cung cấp cho người dùng thông tin chính xác và chi tiết hơn về doanh nghiệp của bạn. Hãy đảm bảo rằng bạn tuân thủ các nguyên tắc và hướng dẫn của Google để tối ưu hóa hiệu quả dữ liệu có cấu trúc và đạt được kết quả tốt nhất trong chiến lược SEO của mình.
